Dòng sự kiện:

Học Tiếng Anh: Phân biệt Hope và Wish

ST
15:17 13/07/2017
Cùng để diễn tả ước muốn, nhưng Hope và Wish khác khác nhau về đặc điểm văn phạm. Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

– Hope được dùng để diễn tả tình huống có thể sẽ xảy ra hoặc có thể đã xảy ra. Còn wish diễn tả tình huống chắc chắn sẽ không xảy ra hoặc chắc chắn đã không xảy ra.

Ví dụ:

I hope your son will recover soon.

Tớ hi vọng con trai cậu sẽ nhanh bình phục.

I hope that I did turn the light off before I go out.

Tớ hi vọng tớ đã tắt đèn trước khi ra khỏi nhà rồi. (không nhớ là đã tắt điện chưa, hi vọng là tắt rồi)

I wish I could be there yesterday.

Ước gì tớ đã ở đó ngày hôm qua nhỉ. (thực tế là tớ đã không ở đó)

I have to do my exam next week. I wish I could come to your party. I’m sorry.

Tớ phải làm bài thi tuần tới. Tớ ước gì tớ có thể tới bữa tiệc của cậu. Tớ rất tiếc.

– Động từ sau hope có thể chia ở tất cả các thời, động từ sau wish không được chia ở thì hiện tại. Khi mệnh đề sau wish được chia ở quá khứ đơn, thì tobe được chia là were ở tất cả các ngôi. (theo cấu trúc câu ước với wish)

Ví dụ:

I hope that you will come.

Tớ hi vọng cậu sẽ tới.

I wish that you could come.

Tớ ước gì cậu có thể tới. (nhưng cậu không thể tới)

I wish she were there.

Tớ ước gì cô ấy ở đó. (nhưng cô ấy không thể ở đó)

Oh look at my room, I wish that I had cleaned it yesterday.

Ôi nhìn cái phòng của mình này, mình ước gì đã dọn nó tứ hôm qua.

– Động từ ở mệnh đề sau wish bắt buộc phải ở dạng điều kiện không thể thực hiện, nhưng điều kiện đó ở thời nào thì phụ thuộc vào chính thời gian của của bản thân mệnh đề chứ không phụ thuộc vào thời gian của wish.

Ví dụ:

He wished he would come to see me next Monday.

Anh ấy đã ước rằng sẽ tới thăm tôi vào thứ hai tới. (nhưng chắc chắn là không thể vì lý do gì đó)

He wishes he would come to see me next Monday.

Anh ấy ước rằng sẽ tới thăm tớ vào thứ hai tới. (chắc chắn không thể)

– Cần phải phân biệt giữa wish trong câu giả định và wish thể hiện ý muốn trong các lời chúc hoặc ý muốn thông thường.

Ví dụ:

We wish you a happy birthday.

Mong rằng bạn có một sinh nhật vui vẻ.

I wish you to take me home.

Tôi muốn bạn đưa tôi về nhà.

Nguồn: Gia đình Việt Nam